icon icon icon

Giờ làm việc: Từ 08h00 đến 20h00 (Cả thứ 7 và Chủ Nhật)

092.2526.888

Ôn thi chứng chỉ hành nghề YHCT – Bộ 10 câu hỏi số ngày 01/11

Đăng bởi Viện Y Dược cổ truyền Quân dân y Việt Nam vào lúc 01/11/2026

Bộ 10 câu hỏi trắc nghiệm hôm nay tập trung vào tạng phủ (Can, Tâm, Thận), huyệt Nội quan, Tam âm giao, mạch Phù, thử tà, bài Lục vị địa hoàng hoàn, "thập cửu úy" và quy định kê đơn thuốc cổ truyền. Đáp án và giải thích ở cuối mỗi câu.

Câu 1. Chức năng nào sau đây thuộc tạng Can?
A. Chủ huyết mạch, tàng thần B. Tàng huyết, chủ sơ tiết C. Chủ vận hóa, thống huyết D. Tàng tinh, chủ cốt tủy
→ Đáp án B. Can tàng huyết, chủ sơ tiết, chủ cân, khai khiếu ra mắt. A là của Tâm, C của Tỳ, D của Thận.

Câu 2. Tạng Tâm "khai khiếu" ra:
A. Mắt B. Tai C. Lưỡi D. Miệng
→ Đáp án C. Tâm khai khiếu ra lưỡi; Can ra mắt, Thận ra tai, Tỳ ra miệng.

Câu 3. "Thận chủ cốt, sinh tủy" nên khi Thận tinh suy, biểu hiện thường gặp là:
A. Lưng gối mỏi yếu, răng lung lay, trẻ chậm phát triển B. Ho khạc đờm C. Đầy bụng, ăn kém D. Mắt đỏ, dễ cáu giận
→ Đáp án A. Thận tàng tinh, tinh sinh tủy, tủy nuôi xương; "răng là phần thừa của xương".

Câu 4. Huyệt Nội quan thuộc kinh nào?
A. Thủ thiếu âm Tâm B. Thủ quyết âm Tâm bào C. Thủ thái âm Phế D. Thủ thiếu dương Tam tiêu
→ Đáp án B. Nội quan là huyệt Lạc của kinh Tâm bào, nằm trên lằn chỉ cổ tay 2 thốn, giữa gân cơ gan tay lớn và gan tay bé; thường dùng khi hồi hộp, mất ngủ, buồn nôn, đau vùng ngực.

Câu 5. Huyệt Tam âm giao là nơi giao hội của ba kinh:
A. Tỳ – Can – Thận B. Tâm – Phế – Tâm bào C. Vị – Đởm – Bàng quang D. Tỳ – Phế – Thận
→ Đáp án A. Tam âm giao ở trên đỉnh mắt cá trong 3 thốn, sát bờ sau xương chày; là huyệt hội của 3 kinh âm ở chân. Thận trọng hoặc không châm ở phụ nữ có thai.

Câu 6. Mạch Phù (ấn nhẹ thấy ngay, ấn mạnh giảm) thường chủ:
A. Lý chứng B. Biểu chứng C. Hàn chứng D. Huyết hư
→ Đáp án B. Mạch Phù chủ biểu; Phù khẩn thường gặp ở biểu hàn, Phù sác ở biểu nhiệt.

Câu 7. Trong lục dâm, tà khí nào mang tính mùa rõ nhất, chỉ gặp vào mùa hè và hay kiêm thấp?
A. Phong B. Hàn C. Thử D. Táo
→ Đáp án C. Thử tà là dương tà, viêm nhiệt, dễ làm hao khí tổn tân, thường kiêm thấp.

Câu 8. Bài Lục vị địa hoàng hoàn có tác dụng chính là:
A. Ôn bổ thận dương B. Tư bổ thận âm C. Bổ khí kiện tỳ D. Hoạt huyết hóa ứ
→ Đáp án B. Thành phần: thục địa, hoài sơn, sơn thù, đơn bì, phục linh, trạch tả ("tam bổ, tam tả"); dùng cho thận âm hư.

Câu 9. Theo "thập cửu úy", Đinh hương kỵ (úy) với vị nào?
A. Uất kim B. Nhân sâm C. Cam thảo D. Phác tiêu
→ Đáp án A. "Đinh hương úy Uất kim". (Nhân sâm úy Ngũ linh chi; Mang tiêu úy Tam lăng; Lưu hoàng úy Phác tiêu.)

Câu 10. Văn bản nào hiện quy định về kê đơn thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu và kê đơn kết hợp với thuốc hóa dược trong cơ sở khám bệnh, chữa bệnh?
A. Thông tư 01/2025/TT-BYT B. Thông tư 55/2025/TT-BYT C. Thông tư 26/2026/TT-BYT D. Quyết định 1976/QĐ-TTg
→ Đáp án B. Thông tư 55/2025/TT-BYT ban hành ngày 31/12/2025, có hiệu lực từ 01/3/2026. Thông tư 01/2025 hướng dẫn Luật BHYT; Thông tư 26/2026 ban hành danh mục dược liệu, thuốc cổ truyền có mức độ rủi ro trung bình; Quyết định 1976 là Chiến lược quốc gia phát triển YHCT.

Nguồn tham khảo

  • Cổng thông tin điện tử Chính phủ – Thông tư 55/2025/TT-BYT: https://chinhphu.vn/?docid=216450&pageid=27160
  • Giáo trình chuẩn ngành YHCT (Lý luận cơ bản, Châm cứu, Phương tễ, Dược học cổ truyền).
Tags : Ôn thi CCHN
VIẾT BÌNH LUẬN CỦA BẠN: